Thuế bất động sản, liệu bạn đã hiểu rõ?

Mỗi khi giao dịch một bất động sản đều có những loại thuế, phí cố định. Vậy bạn đã có hiểu biết rõ ràng về những loại thuế bất động sản chưa? Hãy cùng Phúc Hà Group tìm hiểu về các loại thuế dành cho lĩnh vực này nhé

Ngày nay, thuế bất động sản là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến. Cho nên, rất nhiều người đã từng được nghe đến tên của loại thuế này. Tuy nhiên, khi hỏi: “Thuế bất động sản hay thuế chuyển nhượng bất động sản là gì?” thì không phải ai cũng biết. Nhưng để hiểu được khái niệm thuế bất động sản là gì thì trước tiên bạn cần biết “thuế tài sản là gì?”

Thuế bất động sản là một sắc thuế thuộc thuế tài sản
Thuế bất động sản là một sắc thuế thuộc thuế tài sản

Thực chất, thuế tài sản là một loại thuế đánh trực tiếp vào quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của người sở hữu. Thông thường, loại thuế này sẽ được nhà nước thu mỗi năm một lần. Và trong thuế tài sản, người ta lại có nhiều sắc thuế khác nhau. Chẳng hạn như: Thuế điền thổ, thuế trước bạ, thuế thừa kế,…

Cơ sở tính thuế tài sản chính là giá trị được định giá của tài sản. Cũng như các loại thuế khác, đối tượng nộp thuế thường có hành vi trốn thuế. Do đó, nhà nước luôn thành lập các cơ quan định giá tài sản để theo dõi sát sao.

Theo quy định, mọi cá nhân, tổ chức sở hữu, sử dụng tài sản thì đều phải nộp thuế tài sản. Tuy nhiên, nếu tài sản có giá trị rất nhỏ thì chính quyền sẽ xem xét và quyết định mức thuế phải nộp là 0. Thuế tài sản thường được đánh đối với những trường hợp:

Khi chấm dứt quyền sử dụng tài sản hoặc là hình thành tài sản thì cần nộp

Quá trình sử dụng tài sản: Thường là các loại tài sản có giá trị lớn như: máy bay, du thuyền hay biệt thự,…

Thuế tài sản là một trong những khoản thu rất lớn của ngân sách địa phương. Vì tài sản thường khó di chuyển đi xa nên chúng được quản lý ở từng địa phương.

Thuế bất động sản là gì?

Sau khi bạn đã biết thuế tài sản là gì, bạn chắc chắn sẽ hiểu về thuế chuyển nhượng BĐS, thuế bất động sản. Vì thuế bất động sản chính là một sắc thuế của thuế tài sản. Và ngày nay, đây chính là sắc thuế tài sản phổ biến nhất mà hầu hết mọi người đều biết đến. Tại một số nước hiện nay, chính quyền chia bất động sản thành 2 loại. Đó là nhà ở và đất ở. Từ đó, chúng ta lại có 2 sắc thuế riêng tương ứng.

Hầu hết, chúng ta phải đóng thuế bất động sản khi: mua bán bất động sản, chuyển nhượng bất động sản. Vậy thuế chuyển nhượng bất động sản được tính như thế nào? Tiếp tục theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp vấn đề này nhé!

Về thuế thu nhập cá nhân, căn cứ Công văn 17526 ngày 1/12/2014 của Bộ Tài chính về triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế. Cụ thể, trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản của cá nhân, thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

Từ 1/1/2015 áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 2 phương pháp tính thuế trước đây. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân được xác định: Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng x 2%.

Nhưng lưu ý, căn cứ Khoản 1, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất sẽ được miễn thuế.

Lệ phí trước bạ

Căn cứ Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì khái niệm Lệ phí trước bạ là lệ phí áp dụng với những người nhận tài sản thông qua việc mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản vào sử dụng. Căn cứ tính lệ phí là trị giá tài sản chuyển dịch tính theo giá thị trường lúc đóng thuế trước bạ. Chuyển nhượng nhà đất là một trong những đối tượng phải nộp thuế trước bạ.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 Nghị định 45/2011/ND-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ nêu rõ, mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính quy định, số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định: Số tiền lệ phí trước bạ = Giá đất x Diện tích đất x 0,5%.

Ngoài ra, bà phải đóng các loại lệ phí khác như: Lệ phí công chứng, được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định chi tiết tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013; lệ phí thẩm định 0,15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồng, tối đa 5.000.000 đồng); lệ phí địa chính 15.000 đồng.

Các loại phí khác

Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận được quy định như sau:

– Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

– Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Mức thu do HĐND từng tỉnh thành quy định.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.